Động vật lưỡng cư

Article in other languages:


Thời điểm hóa thạch: Late Devonian–present
Cóc Western Spadefoot, Spea hammondii
Cóc Western Spadefoot, Spea hammondii
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Phân ngành (subphylum): Vertebrata
Siêu lớp (superclass): Tetrapoda
Lớp (class): Amphibia
L., 1758
Một con ếch giun tại vườn thú San Antonio, Texas, Hoa Kỳ

Động vật lưỡng cư (danh pháp khoa học: Amphibia), chẳng hạn như ếch nhái, cóc, rồng lửa hay kỳ giông (Salamanders), sa giông (newts), và ếch giun (gymnophiona), thuộc nhóm động vật máu lạnh đều trải qua giai đoạn ấu trùng trước khi trưởng thành, hô hấp bằng mang (dưới nước) khi còn là ấu trùng, khi trưởng thành hô hấp bằng da hoặc phổi. Thông thường, lưỡng cư có bốn chi. Không giống như các động vật có màng ối (chim, thú, bò sát, khủng long), lưỡng cư đẻ trứng dưới nước, như các loài . Lưỡng cư có vẻ bề ngoài gần giống với bò sát.

Động vật lưỡng cư xuất hiện từ kỷ Devon, trở thành những động vật ăn thịt số một trong kỷ Than đá cho đến khi xuất hiện cá sấu tiền sử.

Phân loại

Theo cách phân loại truyền thống, lưỡng cư bao gồm tất cả các động vật bốn chân không có màng ối. Chúng được chia thành 3 phân lớp, trong đó 2 phân lớp đã hoàn toàn tuyệt chủng:

Tham khảo


Questions for article:

This article is from Wikipedia. All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License.


IHS Europe: Infrared Heating Systems for Home and Business.